logo
donate

Ngữ pháp trung cấp 거든

TÌM HIỂU NGỮ PHÁP 거든

Cấu trúc này có nghĩa là “nếu sự việc xảy ra ở mệnh đề trước là sự thực” (đứng ở giữa câu). Thường sử dụng trong văn nói.

-거든

A/V

- 거든

크다

먹다

크거든

먹거든

N이다

(이)  거든

주부이다

선생님이다

주부거든

선생님이거든

바쁘지 않거든 잠깐 만납시다.

Nếu bạn không bận thì hãy gặp nhau một lát.

 

할 말이 있거든 오늘 일이 끝난 후에 하세요.

Nếu bạn có gì cần nói thì làm xong hãy nói.

 

벚꽃이 피거든 여의도에 꽃구경을 하러 가요.

Nếu hoa anh đào nở thì chúng ta hãy đi ngắm hoa ở Yeoido.

 

그 사람이 친한 친구거든 여행을 같이 가자고 해.

Nếu người đó là bạn thân (của bạn )thì hãy bảo người đó đi du lịch cùng.

 

다음에 한국에 오거든 꼭 연락하시기 바랍니다.

Lần sau nếu anh đến Hàn Quốc thì mong anh nhất định hãy liên lạc với tôi. 

 

이 약을 먹어도 낫지 않거든 병원에 꼭 가 보세요. 

Nếu uống thuốc này mà không đỡ thì hãy đến bệnh viện nhé. 

 

아직 식사를 안 하거든 같이 식사하러 갑시다.

Nếu anh chưa ăn thì chúng ta cùng đi ăn nhé. 

 

가: 요즘 무리를 해서 피곤한 것 같아요.

Dạo này hình như tôi làm việc sức nên mệt quá. 

나: 그래요? 피곤하거든 오늘은 일찍 퇴근하세요.

Vậy hả? Nếu anh mệt thì hôm nay anh hãy tan làm sớm đi. 

 

가: 회사에서 문제가 생겼어요. 

Công ty tôi phát sinh vấn đề rồi. 

나: 문제를 해결하기가 어렵거든 언제든지 이야기하세요. 

Nếu khó giải quyết vấn đề thì anh hãy liên lạc bất cứ lúc nào. 

 

가: 쉬지 않고 일을 하니까 좀 힘들어요. 

Tôi cứ làm việc liên tục mà không nghỉ nên hơi mệt. 

나: 힘들거든 좀 쉬었다가 다시 하세요. 

Nếu mệt quá thì anh hãy nghỉ một chút rồi hãy làm lại.

 

가:머리가 아프네요.

Tôi đau đầu quá. 

나:머리가 아프거든 이 약을 드셔 보세요.

Nếu anh đau đầu thì hãy thử uống thuốc này đi. 

 

가:요즘은 많이 바빠요.

Dạo này tôi bận quá. 

나:많이 바쁘거든 나중에 만납시다.

Nếu anh bận quá thì sau này chúng ta gặp. 

 

가: 엄마, 이렇게 더운데 꼭 같이 가야 돼요?

Mẹ ơi, nóng thế này con có nhất thiết phải đi cùng với mẹ không?

나: 가기 싫거든 안 가도 돼. 나 혼자 다녀올게.

Nếu con không thích đi thì cũng được thôi. Mẹ sẽ đi một mình.

 

가: 여보, 이 옷 어때요? 저에게 안 어울리는 것 같지요?

Mình này, cái áo này thế nào? Anh có nghĩ là hợp với em không?

나: 이 옷이 마음에 안 들거든 다른 가게에 가 봅시다.

Nếu em không ưng thì chúng ta hãy sang cửa hàng khác.

 

TÌM HIỂU THÊM VỀ 거든

khi sử dụng cấu trúc này, để mệnh đề sau ở dạng câu mệnh lệnh, thỉnh dụ hoặc tương lai như-겠-,-(으)ㄹ 것이다,—(으)려고 하다 thì cấu trúc này sẽ trở lên tự nhiên hơn.

•고향에 도착하거든 전화합니다.(X)

고향에 도착하거든 전화하세요.(O)

• 방학을 하거든 배낭여행을 가겠어요.(O)

•민우 씨에게 어려운 일이 생기거든 언제든지 도와줄게요.(O)

•웨이밍 씨가 오거든 출발하려고 합니다. 조금만 기다려 주세요. (O)

 

SO SÁNH

Hình thái của từ -거든 ở giữa câu và -거든(요)ở cuối câu giống nhau, nhưng có ý nghĩa khác nhau.

-거든

-거든(요)

(1) Đứng ở giữa câu

(2) Đưa ra điều kiện.

배가 고프지 않거든 30분만 기다려 주세요.

Đứng ở giữa câu diễn tả điều kiện chủ quan của người nói.

(1) Đứng ở cuối câu.

(2) Người nói đưa ra lí do mà chỉ người nói biết.

가: 왜 밥을 안 먹어요?

나: 배가 고프지 않거든요.

Đứnng ở cuối câu, giải thích lí do của người nói tại sao không ăn.